Đăng nhập
Thống kê truy cập
  • Đang online: 22
  • Hôm nay: 30
  • Trong tuần: 1 180
  • Tất cả: 48 340
SẢN PHẨM MỦ KHỐI SVR CV60 ĐẠT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN3769:2016
HÌNH ẢNH SẢN PHẨM SVR CV60

Các chỉ tiêu hóa lý của cao su SVR CV60

TT

Tên chỉ tiêu

SVR CV60

Phương pháp thử

1

Hàm lượng chất bẩn giữ lại trên rây,

% khối lượng, không lớn hơn

0,02

TCVN 6089:2004

(ISO 249 :1995)

2

Hàm lượng tro, % khối lượng, không lớn hơn

0,40

TCVN 6087:2010

(ISO 247 :2006)

3

Hàm lượng nitơ, % khối lượng, không lớn hơn

0,60

TCVN 6091:2004

(ISO 1656 :1996)

4

Hàm lượng chất bay hơi, % khối lượng, không lớn hơn2)

0,80

TCVN 6038-1 :2014

(ISO 248 :2011)

5

Độ dẻo đầu (Po), không nhỏ hơn

-

TCVN 8493:2010

(ISO 2007 :2007)

6

Chỉ số duy trì độ dẻo (PRI), không nhỏ hơn

60

TCVN 8494:2010

(ISO 2930 :2009)

 

1 Tiếp nhận:

Trách nhiệm Tổ hóa nghiệm: thực hiện ; kỹ thuật xưởng giám sát

Biểu mẫu áp dụng:

* Biên bản tiếp nhận mủ BRC-QP-1/F07; BRC-QP-1/F08; BRC-QP-1/F13.

* Phiếu cân mủ .

* Các biểu mẫu liên quan trong BRC-PR-8.

Ngoài ra, xí nghiệp chọn nguyên liệu được khảo sát độ nhớt Mooney trước đó phù hợp với sản phẩm SVR CV 50 hay 60 theo BRC-PR-8.

2  Hồ hỗn hợp:

Trách nhiệm Tổ hoá nghiệm tiếp nhận, đánh đông: thực hiện ; kỹ thuật xưởng giám sát

- Khảo sát trước độ nhớt mooney, sau đó phối trộn hồ hỗn hợp có độ nhớt Mooney phù hợp.

- Không sử dụng nguyên liệu loại 3 về trạng thái để sản xuất sản phẩm SVR CV.

- DRC : 20 - 28% .

- Độ sai lệch DRC cho phép không quá 0.7% ở 2 vị trí đối diện nhau trong hồ. Kiểm tra độ đồng đều 100% các hồ hỗn hợp hàng ngày (cả hai Xí nghiệp).

- Thời gian lắng : ít nhất 10 phút (trừ trường hợp mủ có trạng thái xấu).

- Thời gian khuấy : ít nhất 10 phút (trừ trường hợp mủ có trạng thái xấu).

- HNS : 1,5 – 1,6 kg/tấn qui khô.

- Chất dùng để giảm độ nhớt mooney : Pepton 22 , Struktol LP152 hoặc hóa chất khác mà Tổng giám đốc cho phép sử dụng: Căn cứ vào sản phẩm SVR CV 50 hay SVR CV 60, độ nhớt nguyên liệu hồ hỗn hợp, yêu cầu cụ thể độ nhớt và chỉ số PRI thành phẩm mà kỹ thuật xưởng/xí nghiệp sẽ quyết định sử dụng hóa chất nào cũng như lượng hóa chất giảm độ nhớt mooney phù hợp.

- Việc làm đều hóa chất hạ độ nhớt và HNS phải theo thứ tự làm đều hóa chất hạ độ nhớt trước và HNS sau.

+ Biểu mẫu áp dụng:

* BRC-QP-1/F14, BRC-QP-1/F15.

3 Đánh đông:

Trách nhiệm tổ Đánh đông: thực hiện; kỹ thuật xưởng giám sát

- Nồng độ axít đánh đông từ 0,8 - 3%

- Người được phân công đo pH đánh đông phải đo độ pH liên tục ở tất cả các mương.  pH đánh đông từ 5.0 - 6.0, trừ trường hợp khác để đảm bảo chất lượng thì giám đốc xí nghiệp quyết định.

- Kiểm tra tại ít nhất 3 điểm trên mương, kiểm tra mủ trên bề mặt và phía dưới khối mủ.

-Qua kiểm tra bằng cảm quan mủ cô đông, chuẩn chấp nhận là: đông đều, không có vật lạ lẫn trong và trên bề mặt mủ, mủ không bị đen bề mặt cũng như đen trong khối mủ, nước serum trong mương mủ hơi đục.

+ Biểu mẫu ghi chép:

* BRC-QP-1/F14, BRC-QP-1/F15.

4 Gia công cơ học:

Trách nhiệm  Tổ SVR: thực hiện; kỹ thuật xưởng giám sát

- Kiểm tra tình trạng cốm bằng cảm quan, kiểm tra ít nhất 01 lần/mương:  cốm đều và tơi xốp.

- Quá trình cán ép để vắt hết serum và tạo tờ mủ nhằm tạo hạt cốm tơi xốp, đồng đều, không dính chùm.

- Hốt cốm phải nhẹ tay, gạt mủ đều ở tất cả các vị trí trong thùng mủ. Sau khi thùng đầy phải dùng nước sạch vệ sinh cốm nhằm loại hết serum dính bám vào cốm, sau đó để ráo khoảng 10 - 45 phút trước khi đưa vào lò.

+ Biểu mẫu ghi chép:

* BRC-QP-1/F15; BRC-QP-1/F11, BRC-QP-1/F21

5  Sấy:

Trách nhiệm  Tổ SVR: thực hiện ; kỹ thuật xưởng giám sát

Nhiệt độ sấy 95 - 1200C ; chu kỳ ra thùng sấy: 9 - 15 phút

- Mủ sau khi sấy ra lò thì quan sát bằng cảm quan, khi cần thì cắt đôi miếng mủ để đánh giá. Mủ sấy đạt khi: chín, màu sắc đồng đều, mủ không chảy nhão; trong mủ không có tạp chất nhìn thấy được. Kiểm tra ít nhất 01 lần/ ca. Nếu mủ sau sấy không đạt thì không được ép.

- Đối với mủ nhận thấy có khả năng chín không đều thì cắt tất cả những miếng dày hoặc có độ dày không đồng đều. Phân biệt màu sắc để tạo ra sản phẩm có màu sắc đồng đều trong từng bành và trong từng lô hàng.

 + Biểu mẫu ghi chép:

* BRC-QP-1/F15; 22; 23; 24; 25; 26.

6. Cân ép 

 Trách nhiệm  Tổ SVR/Mủ tạp: thực hiện ; kỹ thuật xưởng giám sát

- Ép bành đúng kích thước quy định

- Kiểm tra chất lượng bao, etyket, thảm, Pallet đảm bảo trước khi sử dụng

- Cân đúng khối lượng bành mủ theo yêu cầu

- Chất đủ số bành và số lớp trong pallet, chất đúng quy cách

- Trãi thảm đúng quy cách

- Bành mủ phải được đi qua máy dò kim loại

- Khối lượng bành mủ từ 33.32 đến 33.34 kg hoặc theo yêu cầu khách hàng (theo chỉ thị sản xuất).

7 Cắt mẫu, dán nhãn, vô bao và kiểm tra cuối cùng (sử dụng chung cho cả 3 qui trình):

 Trách nhiệm  Tổ SVR/Mủ tạp : Thực hiện ; kỹ thuật xưởng giám sát

- Kiểm tra quy cách bao PE, thảm trước khi đưa vào sử dụng theo tiêu chuẩn quy định trong BRC-PR 8 (hoặc theo sự thỏa thuận với khách hàng).

- Các bành mủ xếp vào cùng 1 lô hàng phải có màu tương đối đồng đều như nhau.

- Mẫu phải được cắt ngẫu nhiên và cứ 9 bành phải cắt một mẫu hoặc Cắt mẫu dưới sự chỉ đạo của phòng QLCL

- Trong quá trình sản xuất được kiểm tra theo qui định kiểm tra cuối cùng.

- Mẫu được phòng QLCL kiểm tra theo TCVN 3769.

+ Biểu mẫu áp dụng:

* BRC-QP-1/F26; 27.

* Các biểu mẫu liên quan trong tài liệu kiểm tra qui định kiểm tra cuối cùng.

8 Sơn ràng và công tác hoàn thiện bao bì sản phẩm (sử dụng chung cho cả 3 qui trình):

Trách nhiệm tổ SVR/Mủ Tạp: thực hiện; kỹ thuật xưởng giám sát

Trách nhiệm P.QLCL: trực tiếp kiểm tra, giám sát.

Biểu mẫu ghi chép: BRC-QP-1/F32

Mủ trước khi giao cho khách hàng phải kiểm tra, hoàn thiện bao bì với các tiêu chuẩn chấp nhận sau:

a-Pallet:

- Kích thước: theo tiêu chuẩn quy định trong BRC-PR-8 hoặc theo yêu cầu của khách hàng.

- Không mối mọt, ẩm mốc, không vỏ cây, không gãy bể.

b-Marking:

- Viết đúng như yêu cầu trong chỉ thị sản xuất/giao hàng; nếu nội dung hai chỉ thị khác nhau thì lấy chỉ thị giao hàng cuối cùng làm chuẩn.

- Dấu hun trùng theo tiêu chuẩn; kỹ thuật sơn hoặc viết (viết marking) phải rõ ràng và đẹp, đặt dòng chữ ngay ngắn.

c-Bao và thảm:

- Không rách, bề mặt thảm tiếp xúc Pallet tương đối căng; thảm lót hết mủ và ngay ngắn.

d-Chứng chỉ:

- Để ngay ngắn giữa lớp mủ trên cùng(nhưng sau khi sơn ràng phải đọc được số lô), chứng chỉ đúng số lô và chủng loại sản phẩm.

e-Đai, ràng:

-Đai nẹp đầy đủ, ràng chắc chắn và đúng số sợi quy định, đai đặt cân đối; ràng phải bảo đảm không phình Pallet dẫn tới không đưa mủ vào công được.

f-Dằn đè:

- Mủ không được bè hoặc lồi ra khỏi Pallet, nắp pallet phải đặt sát được với khung pallet.

g-Kiểm tra hoàn thiện sản phẩm:

- Mủ nhìn bề ngoài không sống mốc và bụi bẩn.

- Mủ đủ 06 bành x 06 lớp/01pallet; các bành mủ có màu tương đối đồng đều trong 1 pallet và trong cả lô, công hàng.

- Tổ giám sát sơn ràng và hoàn thiện bao bì sản phẩm phải đảm bảo số lô đúng với số công mà P.QLCL giao và đảm bảo yêu cầu chất lượng TCVN hoặc theo yêu cầu khách hàng (chỉ thị xuất/ giao hàng).

- Trường hợp tổ giám sát không thể thống nhất được các nội dung trong BRC-QP-1/F32 thì phải báo cáo trực tiếp cấp trên của mình để giải quyết.

Biểu mẫu ghi chép: BRC-QP-1/F32

Liên hệ với chúng tôi
Họ tên
Địa chỉ
Email
Điện thoại
Nội dung
Tệp tin đính kèm
Mã kiểm tra
Nhập mã kiểm tra