Đăng nhập
Thống kê truy cập
  • Đang online: 2
  • Hôm nay: 102
  • Trong tuần: 1 554
  • Tất cả: 31 922
SẢN PHẨM MỦ KHỐI SVR 20 ĐẠT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN3769:2016
HÌNH ẢNH SẢN PHẨM SVR 20

Các chỉ tiêu hóa lý của cao su SVR 20

TT

Tên chỉ tiêu

SVR 20

Phương pháp thử

1

Hàm lượng chất bẩn giữ lại trên rây,

% khối lượng, không lớn hơn

0,16

TCVN 6089:2004

(ISO 249 :1995)

2

Hàm lượng tro, % khối lượng, không lớn hơn

0,80

TCVN 6087:2010

(ISO 247 :2006)

3

Hàm lượng nitơ, % khối lượng, không lớn hơn

0,60

TCVN 6091:2004

(ISO 1656 :1996)

4

Hàm lượng chất bay hơi, % khối lượng, không lớn hơn2)

0,80

TCVN 6038-1 :2014

(ISO 248 :2011)

5

Độ dẻo đầu (Po), không nhỏ hơn

30

TCVN 8493:2010

(ISO 2007 :2007)

6

Chỉ số duy trì độ dẻo (PRI), không nhỏ hơn

40

TCVN 8494:2010

(ISO 2930 :2009)

 

Qui trình sản xuất sản phẩm SVR 10; 20:

1 Tiếp nhận:

Trách nhiệm XNCKCB 30/4: tiếp nhận theo thủ tục kiểm tra nguyên vật liệu BRC-PR-8.

Biểu mẫu áp dụng:

* BRC-QP-1/F07; 09; 12; 15; 19; 20B.

* Các biểu mẫu liên quan trong BRC-PR-8.

2 Phân lọai, cắt miếng:

Trách nhiệmTổ mủ tạp, tổ hóa nghiệm tiếp nhận: thực hiện ; kỹ thuật xưởng giám sát

- Cắt rửa, phân loại nguyên liệu sản xuất SVR 10, SVR 20 và ngoại lệ.

* Nguyên liệu sản xuất SVR 10: Mủ đông, mủ chén loại 1.

* Nguyên liệu sản xuất SVR 20: Chén loại 2 và loại 3, mủ dây loại 1.

* Nguyên liêu sản xuất mủ ngoại lệ loại 1 : Mủ dây loại 2, mủ tận thu ngoài lô, tận thu tại XN

* Nguyên liêu sản xuất mủ ngoại lệ loại 2 : Mủ đất tận thu ngoài lô và xí nghiệp.

+ Biểu mẫu áp dụng:

* BRC-QP-1/F15, 21b,c

3 Cán, ủ:

Trách nhiệm tổ Mủ Tạp: thực hiện ; kỹ thuật xưởng giám sát

-Phân lô nguyên liệu trên bãi tiếp nhận, có nhận dạng bảng với nội dung: tên nguyên liệu, ngày tiếp nhận, số lượng; bãi tiếp nhận và chứa mủ phải sạch sẽ.

- Mủ sau khi phân loại được phối trộn, băm cắt, cán mỏng. Trong quá trình cán được rửa một lần nữa sau đó đem ủ từ 5-10 (hoặc tùy theo chất lượng nguyên liệu ). Được nhận dạng bằng bảng gồm các nội dung: tên nguyên liệu, ngày tạo tờ, số lượng dự kiến

+ Biểu mẫu áp dụng:

* BRC-QP-1/F15, 21b,c

4 Gia công cơ học:

Trách nhiệm  Tổ mủ tạp: thực hiện ; kỹ thuật xưởng giám sát

- Mủ sau khi được ủ đúng thời gian hoặc đạt yêu cầu chất lượng được chuyển từ bãi ủ vào gia công lại. Nếu mủ ủ lâu và có nhiều nấm mốc thì phải tưới nước trước đó 01 ngày.

- Hạt cốm phải đều, tơi, xốp.

- Hốt cốm phải nhẹ tay, gạt mủ đều ở tất cả các vị trí trong thùng mủ. Sau khi thùng đầy phải dùng nước sạch vệ sinh cốm nhằm loại hết serum dính bám vào cốm, sau đó để ráo khoảng 10 - 30 phút trước khi đưa vào lò.

+ Biểu mẫu ghi chép:

* BRC-QP-1/F15; BRC-QP-1/F11 , 21b,c

5 Sấy:

+ Xem mục 5 Qui trình A. Có thay đổi chế độ xông sấy : Nhiệt độ: 90-120 độ, chu kỳ ra thùng sấy : 12-18 phút.

+ Biểu mẫu áp dụng:

* BRC-QP-1/F22; 23; 25; 26; 27; 15.

6 Cân ép (sử dụng chung cho cả 3 qui trình)

 Trách nhiệm  Tổ SVR/Mủ tạp: thực hiện ; kỹ thuật xưởng giám sát

- Ép bành đúng kích thước quy định

- Kiểm tra chất lượng bao, etyket, thảm, Pallet đảm bảo trước khi sử dụng

- Cân đúng khối lượng bành mủ theo yêu cầu

- Chất đủ số bành và số lớp trong pallet, chất đúng quy cách

- Trãi thảm đúng quy cách

- Bành mủ phải được đi qua máy dò kim loại

- Khối lượng bành mủ từ 33.32 đến 33.34 kg hoặc theo yêu cầu khách hàng (theo chỉ thị sản xuất).

7 Cắt mẫu, dán nhãn, vô bao và kiểm tra cuối cùng (sử dụng chung cho cả 3 qui trình):

 Trách nhiệm  Tổ SVR/Mủ tạp : Thực hiện ; kỹ thuật xưởng giám sát

- Kiểm tra quy cách bao PE, thảm trước khi đưa vào sử dụng theo tiêu chuẩn quy định trong BRC-PR 8 (hoặc theo sự thỏa thuận với khách hàng).

- Các bành mủ xếp vào cùng 1 lô hàng phải có màu tương đối đồng đều như nhau.

- Mẫu phải được cắt ngẫu nhiên và cứ 9 bành phải cắt một mẫu hoặc Cắt mẫu dưới sự chỉ đạo của phòng QLCL

- Trong quá trình sản xuất được kiểm tra theo qui định kiểm tra cuối cùng.

- Mẫu được phòng QLCL kiểm tra theo TCVN 3769.

+ Biểu mẫu áp dụng:

* BRC-QP-1/F26; 27.

* Các biểu mẫu liên quan trong tài liệu kiểm tra qui định kiểm tra cuối cùng.

8 Sơn ràng và công tác hoàn thiện bao bì sản phẩm (sử dụng chung cho cả 3 qui trình):

Trách nhiệm tổ SVR/Mủ Tạp: thực hiện; kỹ thuật xưởng giám sát

Trách nhiệm P.QLCL: trực tiếp kiểm tra, giám sát.

Biểu mẫu ghi chép: BRC-QP-1/F32

- Mủ trước khi giao cho khách hàng phải kiểm tra, hoàn thiện bao bì với các tiêu chuẩn chấp nhận sau:

a-Pallet:

- Kích thước: theo tiêu chuẩn quy định trong BRC-PR-8 hoặc theo yêu cầu của khách hàng.

- Không mối mọt, ẩm mốc, không vỏ cây, không gãy bể.

b-Marking:

- Viết đúng như yêu cầu trong chỉ thị sản xuất/giao hàng; nếu nội dung hai chỉ thị khác nhau thì lấy chỉ thị giao hàng cuối cùng làm chuẩn.

- Dấu hun trùng theo tiêu chuẩn; kỹ thuật sơn hoặc viết (viết marking) phải rõ ràng và đẹp, đặt dòng chữ ngay ngắn.

c-Bao và thảm:

- Không rách, bề mặt thảm tiếp xúc Pallet tương đối căng; thảm lót hết mủ và ngay ngắn.

d-Chứng chỉ:

- Để ngay ngắn giữa lớp mủ trên cùng(nhưng sau khi sơn ràng phải đọc được số lô), chứng chỉ đúng số lô và chủng loại sản phẩm.

e-Đai, ràng:

-Đai nẹp đầy đủ, ràng chắc chắn và đúng số sợi quy định, đai đặt cân đối; ràng phải bảo đảm không phình Pallet dẫn tới không đưa mủ vào công được.

f-Dằn đè:

- Mủ không được bè hoặc lồi ra khỏi Pallet, nắp pallet phải đặt sát được với khung pallet.

g-Kiểm tra hoàn thiện sản phẩm:

- Mủ nhìn bề ngoài không sống mốc và bụi bẩn.

- Mủ đủ 06 bành x 06 lớp/01pallet; các bành mủ có màu tương đối đồng đều trong 1 pallet và trong cả lô, công hàng.

- Tổ giám sát sơn ràng và hoàn thiện bao bì sản phẩm phải đảm bảo số lô đúng với số công mà P.QLCL giao và đảm bảo yêu cầu chất lượng TCVN hoặc theo yêu cầu khách hàng (chỉ thị xuất/ giao hàng).

- Trường hợp tổ giám sát không thể thống nhất được các nội dung trong BRC-QP-1/F32 thì phải báo cáo trực tiếp cấp trên của mình để giải quyết.

Biểu mẫu ghi chép: BRC-QP-1/F32

 

Liên hệ với chúng tôi
Họ tên
Địa chỉ
Email
Điện thoại
Nội dung
Tệp tin đính kèm
Mã kiểm tra
Nhập mã kiểm tra