Đăng nhập
Thống kê truy cập
  • Đang online: 11
  • Hôm nay: 142
  • Trong tuần: 1 594
  • Tất cả: 31 962
SẢN PHẨM MỦ KHỐI SVR 5 S ĐẠT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN3769:2016
HÌNH ẢNH SẢN PHẨM MỦ KHỐI SVR 5 S




Các chỉ tiêu hóa lý của cao su SVR 5 S

TT

Tên chỉ tiêu

SVR 5 S

Phương pháp thử

1

Hàm lượng chất bẩn giữ lại trên rây

45 µm, % m/m, không lớn hơn

0,05

TCVN 6089:2004

(ISO 249 :1995)

2

Hàm lượng tro, % m/m, không lớn hơn

0,6

TCVN 6087:2010

(ISO 247 :2006)

3

Hàm lượng nitơ, % m/m, không lớn hơn

0,6

TCVN 6091:2004

(ISO 1656 :1996)

4

Hàm lượng chất bay hơi, % m/m, không lớn hơn

0,8

TCVN 6038-1 :2014

(ISO 248 :2011)

5

Độ dẻo đầu (Po) khoảng

30 min – 41 max

TCVN 8493:2010

(ISO 2007 :2007)

6

Chỉ số duy trì độ dẻo (PRI) không nhỏ hơn

60

TCVN 8494:2010

(ISO 2930 :2009)


Quy trình sản xuất mủ SVR 5 S

1. Chọn nguyên liệu:

Trước khi sản xuất phải tiến hành khảo sát toàn bộ các nguyên liệu để kiểm tra chỉ tiêu Po, từ đó chọn ra nguyên liệu có Po thích hợp (sau khi phối trộn nguyên liệu hồ hỗn hợp thì Po trung bình khoảng 30 tới 41) để sản xuất mủ SVR 5 S.

2. Tiếp nhận và xử lý nguyên liệu:

          -Tiếp nhận nguyên liệu mủ nước theo đúng quy định BRC-PR-8

         - Kyõ thuaät toå ñaùnh ñoâng thöôøng xuyeân kieåm tra pH hoà, khi thaáy pH hoà < 7.0 (duy trì pH 7.0 đñeå chôø phoái troän nguyeân lieäu nhằmå ñaït chæ tieâu Po hồ hỗn hợp theo mong muoán) thì cho theâm NH3 nồng độ 5-10% vaø khuaáy ñeàu, ño laïi cho ñeán khi ñaït. Song song vấn đề đó là thường xuyên kiểm tra trạng thái mủ trong hồ để xử lý kịp thời.

3. Ñaùnh Ñoâng:

- Acid ñaùnh ñoâng ôû noàng ñoä 0,8-3,0%, lượng Acid tiêu hao ≤3.0kg/tấn quy khô

-Có thể sử dụng lượng nước chua sau đánh đông (nếu cần) dùng hỗ trợ đánh đông: ≤  20%  tính theo khối lượng thể tích pha loãng Acid Axetic đánh đông. Việc dùng nước chua không được ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm (phải đồng đều màu sắc, không nhiễm thêm tạp chất, không mùi hôi).

- pH ñaùnh ñoâng: 6.80.

- Đánh đông bằng phương pháp 02 dòng chảy (mủ và acid) trộn đều trên máng dẫn inox, xả xuống các mương.

-Xử lý bề mặt mủ: ≤ 100 g / 01 tấn quy khô.

-Thời gian cô đồng: ≥ 30 giờ.

4. Gia coâng cô hoïc:

Trách nhiệm  Tổ SVR: thực hiện; kỹ thuật xưởng giám sát

- Kiểm tra tình trạng cốm bằng cảm quan, kiểm tra ít nhất 01 lần/mương:  cốm đều và tơi xốp.

- Quá trình cán ép để vắt hết serum và tạo tờ mủ nhằm tạo hạt cốm tơi xốp, đồng đều, không dính chùm.

- Hốt cốm phải nhẹ tay, gạt mủ đều ở tất cả các vị trí trong thùng mủ. Sau khi thùng đầy phải dùng nước sạch vệ sinh cốm nhằm loại hết serum dính bám vào cốm, sau đó để ráo khoảng 10 - 45 phút trước khi đưa vào lò.

+ Biểu mẫu ghi chép:

* BRC-QP-1/F15; BRC-QP-1/F11, BRC-QP-1/F21

5  Sấy:

Trách nhiệm  Tổ SVR: thực hiện ; kỹ thuật xưởng giám sát

Nhiệt độ sấy 95 - 1200C ; chu kỳ ra thùng sấy: 9 - 15 phút

- Mủ sau khi sấy ra lò thì quan sát bằng cảm quan, khi cần thì cắt đôi miếng mủ để đánh giá. Mủ sấy đạt khi: chín, màu sắc đồng đều, mủ không chảy nhão; trong mủ không có tạp chất nhìn thấy được. Kiểm tra ít nhất 01 lần/ ca. Nếu mủ sau sấy không đạt thì không được ép.

- Đối với mủ nhận thấy có khả năng chín không đều thì cắt tất cả những miếng dày hoặc có độ dày không đồng đều. Phân biệt màu sắc để tạo ra sản phẩm có màu sắc đồng đều trong từng bành và trong từng lô hàng.

 + Biểu mẫu ghi chép:

* BRC-QP-1/F15; 22; 23; 24; 25; 26.




Liên hệ với chúng tôi
Họ tên
Địa chỉ
Email
Điện thoại
Nội dung
Tệp tin đính kèm
Mã kiểm tra
Nhập mã kiểm tra